Hạng ma trận

Hạng của ma trận cho biết số hàng hoặc số cột độc lập tuyến tính của ma trận. Đây là khái niệm quan trọng để xét hệ phương trình tuyến tính, tính độc lập tuyến tính và nhiều bài toán khác trong đại số tuyến tính.

1. Mục tiêu học tập

2. Định nghĩa

Định nghĩa

Hạng của ma trận \(A\), ký hiệu \(\operatorname{rank}(A)\) hoặc \(r(A)\), là số hàng khác không của dạng bậc thang thu được từ \(A\) bằng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng.

Nếu \(A\) có kích thước \(m\times n\) thì

\[ 0\le \operatorname{rank}(A)\le \min\{m,n\}. \]

3. Các phép biến đổi sơ cấp không làm thay đổi hạng

Vì vậy, cách thực hành phổ biến nhất để tìm hạng là đưa ma trận về dạng bậc thang.

4. Tìm hạng bằng dạng bậc thang

Ví dụ 1

Cho

\[ A=\begin{pmatrix} 1&2&1\\ 2&4&0\\ -1&-2&2 \end{pmatrix}. \]

Thực hiện

\[ R_2\leftarrow R_2-2R_1,\qquad R_3\leftarrow R_3+R_1, \]

ta được

\[ \begin{pmatrix} 1&2&1\\ 0&0&-2\\ 0&0&3 \end{pmatrix}. \]

Tiếp tục khử hàng thứ ba bằng hàng thứ hai, ta được một dạng bậc thang có đúng hai hàng khác không. Do đó

\[ \operatorname{rank}(A)=2. \]

Ví dụ 2

Cho

\[ B=\begin{pmatrix} 1&2&3\\ 2&4&6\\ 3&6&9 \end{pmatrix}. \]

Hàng thứ hai bằng \(2\) lần hàng thứ nhất và hàng thứ ba bằng \(3\) lần hàng thứ nhất. Vì vậy sau biến đổi sơ cấp chỉ còn một hàng khác không:

\[ \operatorname{rank}(B)=1. \]

5. Tìm hạng bằng định thức con

Ta cũng có thể dùng các định thức con (minor):

Do đó, nếu tồn tại một minor cấp \(r\) khác \(0\) và mọi minor cấp lớn hơn đều bằng \(0\), thì \(\operatorname{rank}(A)=r\).

Ví dụ 3

Cho

\[ C=\begin{pmatrix} 1&2&3\\ 0&1&4\\ 2&5&10 \end{pmatrix}. \]

Ta có

\[ \det C=0, \]

nên \(\operatorname{rank}(C)<3\). Tuy nhiên minor cấp 2

\[ \begin{vmatrix}1&2\\0&1\end{vmatrix}=1\ne0. \]

Suy ra

\[ \operatorname{rank}(C)=2. \]

6. Một số trường hợp cần nhớ

7. Liên hệ với hệ phương trình tuyến tính

Xét hệ

\[ AX=b. \]

Gọi \([A\mid b]\) là ma trận mở rộng. Định lý Kronecker–Capelli cho biết hệ có nghiệm khi và chỉ khi

\[ \operatorname{rank}(A)=\operatorname{rank}([A\mid b]). \]

Nếu hệ có nghiệm và hạng bằng số ẩn thì nghiệm là duy nhất; nếu hạng nhỏ hơn số ẩn thì hệ có vô số nghiệm.

Sai lầm thường gặp

Không được kết luận hạng bằng số hàng ban đầu. Hạng là số hàng khác không sau khi đã đưa ma trận về dạng bậc thang, hoặc được xác định tương đương bằng các minor.

8. Bài tập tự luyện

  1. Tìm hạng của \(A=\begin{pmatrix}1&2\\2&4\end{pmatrix}\).
  2. Tìm hạng của \(B=\begin{pmatrix}1&0&2\\0&1&3\\0&0&0\end{pmatrix}\).
  3. Cho \(C=\begin{pmatrix}1&2\\3&4\end{pmatrix}\). Tìm hạng của \(C\).
  4. Tìm \(m\) để \(A=\begin{pmatrix}1&2\\2&m\end{pmatrix}\) có hạng bằng \(1\).
  5. Ma trận \(D\) kích thước \(3\times5\). Hạng lớn nhất của \(D\) là bao nhiêu?
Đáp số
  1. \(1\).
  2. \(2\).
  3. \(2\), vì \(\det C=-2\ne0\).
  4. \(m=4\).
  5. \(3\).

← Ma trận nghịch đảo   |   Đại số tuyến tính